Hướng dẫn làm hồ sơ NOXH-2

Mục lục & nội dung chính

Cẩm nang tổng hợp hướng dẫn đăng ký mua nhà ở xã hội mới nhất 2026
Ngày post: 17/08/2026
Tác giả: Nguyễn Thành – SalesLab

Bài viết tổng hợp hướng dẫn đăng ký do Admin Saleslab thực hiện để giải đáp tất cả các thắc mắc thường gặp của quý độc giả về nhà ở xã hội trong thời gian gần đây.

1. Nhà ở xã hội là gì? Các quy định liên quan về nhà ở xã hội mới nhất 2026.

Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của Luật này.

* Tiêu chuẩn về diện tích nhà ở xã hội theo quy định.

Tại Điều 27 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn cần đáp ứng về diện ích cụ thể:

Loại 1: Nhà chung cư

Trường hợp là nhà chung cư thì căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn diện tích sử dụng (hay còn gọi là diện tích thông thủy*) mỗi căn hộ tối thiểu là 25 m², tối đa là 70 m², bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Dự án đầu tư xây dựng được tăng mật độ xây dựng hoặc hệ số sử dụng đất lên tối đa 1,5 lần so với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Việc tăng mật độ xây dựng hoặc hệ số sử dụng đất phải đảm bảo sự phù hợp với chỉ tiêu dân số, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian, kiến trúc cảnh quan trong phạm vi đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đó phê duyệt điều chỉnh.

Căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương, UBND cấp tỉnh được điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích sử dụng căn hộ tối đa, nhưng mức tăng không quá 10% so với diện tích sử dụng căn hộ tối đa là 70 m² và bảo đảm tỷ lệ số căn hộ trong dự án có diện tích sử dụng trên 70 m² không quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội trong dự án.

Chung cư nhà ở xã hội La Home-1
Hình ảnh minh họa: chung cư nhà ở xã hội La Home

Loại 2: Nhà ở liền kề thấp tầng

Trường hợp là nhà ở liền kề thấp tầng thì tiêu chuẩn diện tích đất xây dựng của mỗi căn nhà không vượt quá 70 m², hệ số sử dụng đất không vượt quá 2,0 lần và phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2 – Danh sách các nhóm đối tượng được mua nhà ở xã hội

Căn cứ Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023, các đối tượng sau đây nếu đáp ứng điều kiện theo quy định (điều kiện được trình bày ở mục sau) thì được mua nhà ở xã hội:

STT Trường hợp được mua nhà ở xã hội
1 Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
2 Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
3 Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
4 Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
5 Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6 Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
7 Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
8 Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
9 Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
10 Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Lưu ý: Đối tượng 7 phải chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

Căn cứ điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định việc hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng 2 và 3.

DANH SACH DOI TUONG ĐƯỢC MUA NHA O XA HOI

3 – Hai điều kiện để được mua nhà ở xã hội

Theo Điều 78 Luật Nhà ở 2023 và Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP, để được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, các đối tượng được nêu tại mục 1 cần phải đáp ứng đủ được các điều kiện sau:

Điều kiện 1: Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình

  • Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó. Trường hợp nếu đã có nhà thuộc sở hữu của mình tại nơi có dự án nhà ở xã hội thì nhà phải có diện tích bình quân đầu người là 15 m² sàn/người.
  • Chưa được mua/thuê/thuê mua nhà ở xã hội.
  • Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố nơi có dự án xây dựng nhà ở xã hội
  • Trường hợp là những người đang trong quân đội, công chức, viên chức… thì phải không đang ở nhà công vụ.

Điều kiện 2: Điều kiện về thu nhập

Đối với đối tượng theo thứ tự 5, 6, 8 tại bảng trên:

Người đứng đơn Thu nhập thực nhận hàng tháng
Người độc thân Không quá 25 triệu đồng/tháng
Người độc thân nuôi con dưới vị thành niên Không quá 35 triệu đồng/tháng
Người đã kết hôn Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của cả 02 vợ chồng không quá 50 triệu đồng/tháng

Lưu ý:

  • Thu nhập được tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
  • Thời gian xác định điều kiện về thu nhập của người độc thân là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
  • Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập trong trường hợp người độc thân đứng đơn nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
  • Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp tại đô thị không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.

4 – Hồ sơ đăng ký  mua nhà ở xã hội

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, cá nhân có nhu cầu chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp trực tiếp cho chủ đầu tư dự án. Theo đó, hồ sơ bao gồm:

  • HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI DÀNH CHO NHÓM ĐỐI TƯỢNG SỐ 5
Đối tượng 5: Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (Khoản 5 Điều 76 LNO 2023)
huong dan ho so dang ky mua nha o xa hoi -nhom 5

Danh mục chi tiết hồ sơ cần chuẩn bị nhóm đối tượng 5:

Hướng dẫn đăng ký mua NOXH theo NĐ 136-nhom 5

  • HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI DÀNH CHO NHÓM ĐỐI TƯỢNG SỐ 6

Đối tượng 6: Công nhân, người lao động đang làm việc tại Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã
trong và ngoài Khu công nghiệp (Khoản 6 Điều 76 LNO 2023)

huong dan ho so dang ky mua nha o xa hoi -nhom 6

Danh mục chi tiết hồ sơ cần chuẩn bị nhóm đối tượng số 6:

Hướng dẫn đăng ký mua NOXH theo NĐ 136-nhom 6

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI DÀNH CHO NHÓM ĐỐI TƯỢNG SỐ 8

Đối tượng 8: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (Khoản 8 Điều 76 LNO 2023)

huong dan ho so dang ky mua nha o xa hoi - nhom 8

Danh mục chi tiết hồ sơ cần chuẩn bị nhóm đối tượng số 8:

Hướng dẫn đăng ký mua NOXH theo NĐ 136- nhom 8

5 – Câu hỏi thường gặp và các lưu ý khi mua nhà ở xã hội năm 2026

  1. Thời hạn sở hữu nhà ở xã hội là lâu dài hay 50 năm hay thời hạn nào?
  2. Nhà ở xã hội có được cấp sổ hồng không?